Tân Cường Phát
Số 76/36 Huynh Thiện Lộc, Phường Hòa Thạnh, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh
"
Image Slider
Tin tức

Cấu tao và nguyên lý hoạt động đồng hồ nhiệt độ

1, Đồng hồ nhiệt độ là gì?


Đồng hồ nhiệt độ là thiết bị chuyên dụng dùng để giám sát, hiển thị và cảnh báo nhiệt độ môi trường hoặc tại một vùng cụ thể cần đo. Hiện nay, có 2 loại đồng hồ nhiệt độ là dạng kim (cơ) và dạng số (điện tử).

2, Cấu tạo đồng hồ nhiệt độ


Về cơ bản 1 đồng hồ nhiệt độ hiện nay thường được chia làm 2 phần:

  • Phần cảm biến nhiệt độ
  • Phần hiển thị nhiệt độ

Với loại hiển thị kim thì sẽ có 1 cơ cấu gọi là bộ truyền động, với loại hiển thị số thì sẽ có 1 bộ phận gọi là bộ xử lý tín hiệu.


3, Nguyên lí hoạt động đồng hồ nhiệt độ


Với đồng hồ đo nhiệt độ loại hiển thị kim thông thường thì phần cảm biến nhiệt sẽ là 1 miếng lưỡng kim tức là 2 miếng kim loại nhạy cảm với nhiệt độ được ghép với nhau. Khi miếng lưỡng kim tiếp xúc với nhiệt độ thì sẽ gây ra hiện tượng giãn nở không đồng nhất ở 2 miếng kim loại dẫn tới làm cho miếng lưỡng kim bị cong. Tùy theo nhiệt độ cao hay thấp mà miếng lưỡng kim sẽ cong nhiều hay ít. Khi độ thông qua cơ cấu truyền động làm cho quay kim đồng hồ, qua đó sẽ cho biết nhiệt độ tương đối chính xác của vùng cần đo. 


Với đồng hồ đo nhiệt độ loại hiển thị số thì tín hiệu nhiệt được đưa về lại là dạng điện áp tức là cặp nhiệt, hay còn gọi là thermocouple. Điện áp đưa về sẽ thay đổi dựa theo sự thay đổi của nhiệt độ hoặc thay đổi theo sự thay đổi của điện trở. Tín hiệu được đưa về thông qua bộ xử lý tín hiệu sau đó sẽ hiển thị chính xác nhiệt độ của vùng cần đo.



4, Ưu - nhược điểm đồng hồ nhiệt độ


 Ưu điểm đồng hồ nhiệt độ

  • Đồng hồ nhiệt độ loại hiển thị kim: phép đo trực quan, lắp đặt đơn giản, dễ sử dụng và giá rẻ
  • Đồng hồ nhiệt độ loại hiển thị số: có thể theo dõi được ngay cả ở những vùng ít ánh sáng với độ chính xác cao và hoạt động bên bỉ.

Nhược điểm đồng hồ nhiệt độ

  • Đồng hồ nhiệt độ loại hiển thị kim: Có độ chính xác không cao
  • Đồng hồ nhiệt độ loại hiển thị số: Khả năng chịu nhiệt kém, thông thường là dưới 50 độ C

Nguyên lý vận hành và chỉnh công tắc áp suất

Nguyên lý vận hành và chỉnh công tắc áp suất


Công tắc áp suất là một trong những bộ phận được lắp đặt trong hệ thống khí nén hoặc các loại máy nén khí,...Tuy nhiên, không phải ai cũng biết nguyên lý vận hành, đặc biệt là cách chỉnh công tắc áp suất. Bài viết dưới đây chúng tôi sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về bộ phận này.


Công tắc áp suất là gì?


Công tắc áp suất hay còn gọi là rơ le áp suất, đây là dụng cụ có nhiệm vụ chuyển đổi các tín hiệu áp suất hoặc hiệu áp suất thành sự đóng ngắt (ON/OFF) của mạch điện. Nói cách khác, đây là một thiết bị có khả năng phát hiện sự thay đổi áp suất, thực hiện mở và đóng một công tắc điện ở một mức độ xác định trước. Chúng được sử dụng khá phổ biến trong việc đóng ngắt hoạt động máy bơm, hệ thống máy nén khí, PCCC, cấp thoát nước,...



Phân loại công tắc áp suất


Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại công tắc áp suất ra đời nhằm phục vụ nhu cầu sử dụng của người tiêu dùng. Chúng thường được chia thành hai loại đó là công tắc áp suất khí và cống tắc áp suất thủy lực.


Công tắc áp suất khí nén


Công tắc áp suất khí nén hay còn gọi là rơ le áp suất khí nén , cụ thể loại này lại được chia thành 2 loại nhỏ đó là công tắc áp suất đơn và công tắc áp suất kép.


- Công tắc áp suất đơn: So với các loại rơ le áp suất khác thì rơ le đơn được đánh giá có độ bền cao hơn bởi chúng được làm từ những chất liệu tốt, chống ăn mòn và chống gỉ, chống oxy hóa như đồng, inox, nhựa,...


Cấu tạo của công tắc áp suất đơn gồm khá nhiều bộ phận như: vít đặt vi sai LP, vít đặt áp suất thấp LP, lò xo chính, tay đòn chính, lò xo vi sai, hộp xếp giãn nở, đầu nối áp suất thấp, tiếp điểm,...


Ở công tắc áp suất đơn lại bao gồm rơ le áp suất thấp và rơ le áp suất cao


- Công tắc áp suất kép: Hay còn gọi là rơ le áp suất kép, đây là loại có sự kết hợp giữa rơ le áp thấp và rơ le áp cao. Nó được tích hợp chúng trong một vòng nhỏ duy nhất và thực hiện chức năng của cả hai rơ le. Rơ le kép sẽ ngắt khi áp suất vượt quá mức cho phép hoặc khi hạn thấp hơn mức cho phép. 


Công tắc áp suất thủy lực


Rơ le áp suất thủy lực là một loại rơ le có 3 tiếp điểm, thiết kế ở đỉnh rơ le là một đường dầu đấu nối vào hệ thống với đường dầu ra của bơm thủy lực, bên cạnh đó là một đường dầu trích, một nút vặn điều chỉnh áp suất. Khi các yếu tố áp suất dầu, chất lỏng và nước trong hệ thống bằng với áp suất do người vận hành cài đặt thì tiếp điểm sẽ đóng và động cơ điện sẽ ngắt.


Công tắc áp suất thủy lực được phân thành nhiều loại theo môi trường chất sử dụng như: Công tắc áp suất dầu, công tắc áp suất nước. Lắp đặt công tắc áp suất nước sẽ giúp bảo vệ bơm và bảo vệ hệ thống cung cấp nước, đồng thời tăng độ bền cũng như giảm sự cố và tiết kiệm điện năng, nước.


Nguyên lý hoạt động của công tắc áp suất


Nguyên lý hoạt động công tắc áp suất có thể hiểu như sau:


Khi áp suất cao vào cổng áp lực sẽ có một chuỗi các yếu tố ảnh hưởng sẽ xảy ra như màng ngăn bắt đầu bị uốn cong và làm đẩy tấm áp lực lên. Trong trường hợp lực áp suất cho tấm màng là đủ cao để có thể nén lò xo thì tấm áp lực này có hiện tượng bắt đầu tăng lên. 


Do đó, khi lực đủ lớn thì tấm áp lực sẽ bắt đầu tăng lên cho đến khi các tiếp điểm được kết nối, lúc này mạch điện sẽ bị đóng lại và nguồn điện sẽ được cung cấp cho mạch điện. Sự chuyển động này sẽ kích hoạt một tín hiệu điện bằng việc thay đổi các vị trí của các tiếp điểm điện trong công tắc áp suất.


Nguyen-ly-hoat-dong-cua-cong-tac-ap-suat


Nguyên lý hoạt động của công tắc áp suất


Bên cạnh đó, màng chắn còn có nhiệm vụ thực hiện cơ chế võng xuống,được lắp đặt với tấm áp lực. Khi áp suất thấp, chúng thường không có đủ lực để có thể cuộn hoặc nén lò xo, do đó mà mạch điện vẫn mở. Cho nên rơ le áp suất điện tử đóng vai trò quan trọng, rất cần thiết cho một công tắc áp suất đơn giản.


Chính vì vậy mà các nhà sản xuất thường dùng công tắc áp suất an toàn có Manual Reset như là một tiêu chuẩn. Những rơ le áp suất  này có thể sẽ được nối lại với nhau nhằm tạo ra hay phá vỡ một mạch điện hay mở và đóng công tắc khi không được kích hoạt.


Cách điều chỉnh công tắc áp suất hiệu quả


Để có thể chỉnh công tắc áp suất hiệu quả và tốt nhất thì trước khi bắt đầu lắp đặt rơ le này vào đường ống bằng việc dùng bình khí nén, người dùng cần phải tìm hiểu kỹ về rơ le áp lực và các thông số kỹ thuật trên rơ le áp suất một cách kỹ lưỡng. Điều này nhằm tránh gặp phải những sai sót không đáng có cũng như lựa chọn được một loại công tắc áp suất phù hợp nhất với kích thước đường ống của hệ thống. Do đó người dùng cần chú ý:


 


Xác định được các thông số max, min, diff


- Sau khi đã xác định được đúng thông số, cần bắt đầu điều chỉnh max bằng cách sử dụng tua-vít để có thể vặn các vít tương ứng trên đầu cột Range.


- Tăng dần áp suất, đồng thời quan sát kim đồng hồ áp suất và các tín hiệu của rơ le áp suất khí nén. Sau khi đã quan sát và rơ le bắt đầu nhảy sang vị trí max thì có nghĩa là người dùng đã điều chỉnh xong max.


Tương tự, để điều chỉnh thông số diff thì người dùng cần phải chỉnh vít trên đầu cột diff về một con số đã xác định trước đó. Sau đó giảm áp suất của đường ống một cách từ từ và phải quan sát ở đồng hồ áp suất.  


Ngoài ra, sau khi đã điều chỉnh xong các thông số thì người sử dụng cần phải chú ý để kiểm tra xem cách chỉnh công tắc áp suất đã đúng chưa, đã phù hợp với các yêu cầu cũng như hệ thống đường ống của mình hay không. Nếu trong trường hợp người sử dụng vẫn chưa chỉnh được công tắc áp suất hợp lý thì cần phải cân nhắc lại. Người dùng phải đảm bảo được rằng việc điều chỉnh rơ le áp suất chuẩn xác nhất.


Tuổi thọ của công tắc áp suất


 


Tần suất kích hoạt sử dụng công tắc áp suất càng nhiều thì tuổi thọ của chúng cũng bị ảnh hưởng, kể cả thời gian hoạt động của hệ thống và lịch trình sửa chữa. Trong các loại công tắc thì công tắc dạng màng có tuổi thọ cao nhất, tiếp theo là kiểu piston và núm vặn.


Trên thực tế, tuổi thọ của một công tắc áp suất sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau và bao gồm tốc độ chu trình. Trong đó, công tắc áp suất dạng màng hoạt động rất giống như lò xo nên người dùng cần tránh chu kỳ cao. Các nhân tố tác động như: áp suất tối thiểu và tối đa, điểm cài đặt, tốc độ thay đổi áp suất, sốc thủy lực và tải hiện tại (amp) lên công tắc điện.


Như vậy, có thể thấy công tắc áp suất đóng vai trò quan trọng trong hệ thống của các máy móc được trang bị bộ phận này. Hy vọng, những thông tin trên đây đã giúp cho người đọc có thêm kiến thức bổ ích về vấn đề này. 


 

Cầu chì có tác dụng gì? Cấu tạo và cách lắp cầu chì chi tiết


Cầu chì điện là một trong những thiết bị điện không thể thiếu trong mỗi gia đình. Tuy nhiên khi nói đến cầu chì có tác dụng gì? Cấu tạo của cầu chì và kí hiệu của nó ra sao. Thì nhiều người lại không biết đến.


Điều này là không nên Kiên Cường khuyên các bạn nên biết những vấn đề đó. Để có thể sửa chữa nhanh chóng trong quá trình cầu chì gặp vấn đề. Và có thể lắp được cầu chì đơn giản hơn mà không cần nhờ đến sự trọ giúp của thợ.


 


Cầu chì có tác dụng gì?


Cầu chì có tác dụng gì là một trong những câu hỏi mà khá nhiều người tắc mắc. Mặc dù cầu chì là một trong những thiết bị được sử dụng thường xuyên trong thiết bị điện hằng ngày của chúng ta.


Cầu chì có tác dụng giúp bảo vệ cho đường dây dẫn, máy biến áp, động cơ điện,… trong gia đình chúng ta. Mặc dù nó có cấu tạo khá đơn giản, kích thước của nó còn khá bé và rất dễ dàng có thể thay thế. Không những vậy giá thành của cầu chì vô cùng rẻ.


Trong mạng lưới điện của gia đình thì cầu chì là thiết bị đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc giúp bảo vệ cho hệ thống điện tránh khỏi được sự cố khi xảy ra chập cháy. Và giúp cho viẹc nó đảm bảo được an toàn cho gia đình cũng như cho mọi người.


Chính vì thế cho nên cầu chì được sử dụng khá phổ biến trong các mạch điện gia đình và các đường dây tải điện. Đó là câu trả lời cho cầu chì có tác dụng gì? Chúng ta cần nên nắm rõ được về tác dụng cầu chì. Để có thể sửa chữa được một cách nhanh chóng.



 


Cấu tạo, kí hiệu và thông số của cầu chì


Hầu hết các gia đình đều sử dụng cầu chì nhưng không phải ai cũng biết đến cấu tạo, kí hiệu cũng như thông số của nó. Khi chúng ta nắm được cầu chì có tác dụng gì cũng như cấu tạo thì việc sửa chữa và lắp đặt sẽ trở lên dễ dàng hơn rất nhiều.


Cấu tạo của cầu chì


Cầu chì là một dây chì mắc nối tiếp với lại hai đầu dây để dẫn trong mạch điện. Và vị trí lắp đặt của cầu chì là ở đằng sau nguồn điện tổng và trước đó thì các bộ phận của mạch điện và cần được bảo vệ như các thiết bị điện khác.


Khi chúng ta nắm được cầu chì có tác dụng gì thì cấu tạo của cầu chì thì chúng ta có thể hiểu được một cách đơn giản. Cầu chì bao gồm các bộ phận sau:


+ Phần tử ngắt mạch: Đây chính là thành phần chính của cầu chì. Và phần tử này phải có khả năng cảm nhận được giá trị hiệu dụng của dòng điện qua nó. Và các phần tử này có giá trị điện trở  suất bé.


Các phần tử này thường được từ chất liệu bằng bạc, đồng hoặc các vật liệu dẫn có giá trị điện trở suất nhỏ và lân cận với các giá trị. Hình dạng của phần tử có thể nó sẽ ở dạng là một dây tiết diện tròn hoặc một dạng băng mỏng.


+ Thần của cầu chì: Thông thường thì thân của cầu chì thường được làm bằng thủy tinh, ceramic ( sứ gốm) hoặc các vật liệu tương đương. Vật liệu được tạo thành thân của cầu chì phải được đảm bảo được tính chất:


  • Có độ bền cơ khí
  • Có độ bền về điều kiện dẫn nhiệt và chịu đựng được các sự thay đổi nhiệt độ đột ngột mà không hư hỏng.

+ Vật liệu lấp đầy được bao bọc quanh các phần tử ngắt mạch trong thân cuat cầu chì:


  • Thông thường thì các vật liệu của Silicat ở dạng hạt và nó phải có khả năng hấp thụ được các năng lượng được sinh ra do hồ quang và phải đảm bảo được tính cách điện khi nó xảy hiện tượng được ngắt mạch.
  • Các đấu nối: Thông thường thì các thành phần này được dùng định bị và cố định cầu chì trên các thiết bị được đóng ngắt mạch đồng thời chúng ta phải đảm bảo được tính tiếp xúc với điện tốt.
  • Thông số cầu chì


    Thông số cơ bản của cầu chì khá đơn giản nó được kí hiệu như sau:


    + N: Giới hạn mà cầu chì không tự ngắt mạch điện.


    + Tốc độ: Cầu chì có thể ngắt ngắt được ngay khi nó quá tải hoặc nhanh chậm. Một khoảng thời gian ngắn và định được trước theo các thông số này.


    + I2 t: Đây là thước đo khả năng giúp bảo vệ được hiệu quả các hư hỏng của mạch điện của cầu chì.


    + Điện thả: Đây là khả năng giúp thích nghi với các môi trường khác nhau. Và thông số này không quan trọng với lại cầu chì truyền thống. Nhưng nó khá quan trong với cầu chì bằng chất dẻo. Bởi nó có khả năng tự động nối lại mạch ngay sau khi bị đứt.


    + Chênh lệch nhiệt độ môi trường: Nhiệt độ của môi trường sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của cầu chì.

  • Thiết diện dậy chảy cầu chì


    Dòng bảo vệ (A) Đường kính dây đồng (mm)
    3 0.15
    5 0.20
    10 0.35
    15 0.50
    20 0.60
    25 0.75


    Kí hiệu cầu chì


    Kí hiệu cầu chì cũng như cầu chì có tác dụng gì là một trong những phần khá quan trong. Mà người sử dụng cần biết. Bởi khi chúng ta nắm được kí hiệu của cầu chì thì việc chúng ta bắt tay vào sử chữa cũng như lắp đặt cũng sẽ dễ hơn rất nhiều.


    Bởi khi chúng ta lắp đặt hệ thống điện hoặc chúng ta sử chữa. Nhìn bảo sơ đồ chúng ta sẽ biết hiện tại cầu chì của gia đình chúng ta ở đâu để có thể sửa chữa và lắp đặt sao cho đúng vị trí.


    Chính vì vậy việc mà chúng ta nắm được về kí hiệu của cầu chì là một trong những vấn đề rất cần thiết. Có rất nhiều lợi ích trong việc sử dụng của gia đình trong thời gian sau này.


    Kí hiệu cầu chì như sau:



     


     


    Các loại cầu chì


    Khi chúng ta đã nắm được cầu chì có tác dụng gì? Thì việc lực chọn cũng như tìm hiểu về các loại cầu chì cũng đơn giản hơn rất nhiều. Hiện nay trên thị trường có 2 loại cầu chì đang được sử dụng phổ biến đó là cầu chì 1 pha và cầu chì 3 pha.


    Cầu chì 1 pha


    Cầu chì 1 pha là loại cầu chì vẫn được khá nhiều người sử dụng hiện nay. Đây là loại cầu chì có kích thước khá lớn. Và dòng một chiều này nó có giá trị không đổi lớn hơn 0 chính vì vậy cho nên nó rất khó ngắt mạch và có hồ quang điện giữa các dây nóng chảy. Chính vì thế cho nên các điện cực của cầu chì phải có khoảng cách lớn.


    Và khi cầu chì điện 1 pha này có vấn đề nếu như bạn không có am hiểu sâu về cầu chì. Thì các bạn nên nhờ đến thợ sửa chữa điện nước tại nhà giúp đỡ. Nếu không thì hệ thống điện của gia đình bạn có thể hư hỏng hoặc có thể gặp nguy hiểm đến tính mạng.



     


    Cầu chì 3 pha


    Có kích thước nhỏ hơn so với cầu chì 1 chiều và dao động từ 50 – 60 lần. Và mỗi giây từ giá trị nhỏ nhất đến giá trị lớn nhất. Chính vì vậy không có hồ quang điện hình thành giữa các dây dẫn nóng chảy. Cầu chì 3 pha được phân ra làm 2 loại đó là cầu chì điện áp thấp và cầu chì điện áp cao.


    Cầu chì điện áp thấp (LV)


    + Cầu chì ống: Loại cầu chì này có 2 loại

  • Cầu chì loại D: Loại cầu chì này gồm ống bọc, cầu chì, nắp và đầu nối. Cầu chì này có nắp được gắn với các dây chì trong ống bọc thông qua đầu nối.
  • Cầu chì loại liên kết hoặc HRC: Với loại này thì dòng điện qua cầu chì ơ dưới với điều kiện bình thường. Để tránh hồ quang điện, cầu chì được tạo ra từ chất liệu sứ, bạc và gốm. Ống cầu chì có chứa đầy cát silic.
  • + Cầu chì loại Kit-Kat:


    Đây là loại cầu chì có ưu điểm là phần thân của cầu chì rất dễ có thể tháo. Mà chùng ta khi tháo thì không sợ bị giật. Và phần thân của cầu chì được làm từ sứ để có thể giữ được dây chì. Dây chì thì được làm từ thiếc, đồng, nhôm và chì,…


    + Cầu chì loại striker: Loại cầu chì này sử dụng để đóng nhả mạch điện.


    + Cầu chì loại công tắc: Đây là loại cầu chì mà chúng có lớp vỏ kim loại và một cầu chì có thể sử dụng được cho 1 điện áp ở mức thấp nhất hoặc trung bình.


    + Cầu chì sụt áp: Đây là loại cầu chì sụt áp này thì sẽ chảy ra và có thể dơi xuống khi có tác động của trọng lực. Và được sử dụng để có thể giúp bảo vệ được các máy biến áp thể ở bên ngoài trời.


     


    Cầu chì điện áp cao


    Loại cầu chì này sử dụng cho điện áp định mức từ 1.5kV đến 138kV. Loại cầu chì này được làm từ bạc, đồng và thiếc. Khi nhiệt được sinh ta thì hồ quang điện sẽ làm cho acid boric sẽ bay hơi lên rất nhiều. Vì thế nên loại này được sự dụng ở ngoài trời.


    Loại cầu chì điện áp cao này có 3 loại:


    + Cầu chì HRC loại chất lỏng:


    Loại cầu chì này sử dụng cho mạch có dòng điện là 100A và có hệ thống là 132Kv. Cầu chì này có dạng ống thủy tinh chứa dâyd cacbon tetraclorua. Với một đầu của ống được đóng kín và còn một đầu sẽ được cố định bằng dây đồng phốt pho.


    Đến khi cầu chì hoạt động thì các chất lỏng sử dụng trong cầu chì sẽ được dập tắt hồ quang điện. Điều này làm tăng khả năng ngắn mạch.


    + Cầu chì HRC loại trục xuất: Cầu chì này có thể sẽ thải ra các khí sinh ra từ hồ quang điện ở bên trong. Buồng liên kết cầu chì chứa đầy axit boric để có thể loại bỏ khí.


    + Cầu chì reset: Đây là loại cầu chì tự reset bằng điện trở nhiệt dẻo dẫn điện. Và khi tăng dòng điện thì nhiệt độ cũng sẽ tăng lên. Khi mà nhiệt độ tăng thì điện trở của nó cũng sẽ tăng theo.



     


    Cách lắp cầu chì


    Khi chúng ta nắm được cấu tạo và cầu chì có tác dụng gì thì khi chúng ta thực hiện cách lắp cầu chì cũng sẽ đơn giản hơn rất nhiều.


    Các vận dụng cần chuẩn bị


    Khi thực hiện cách lắp cầu chì thì chúng ta cần sử dụng các dụng cụ:


    + 1 đèn pin + 1 tuốc nơ vít điện + 1 dây cầu chì + 1 kìm


    Chúng ta cần chuẩn bị đầy đủ các vận dụng này để việc lắp đặt được dễ dàng hơn.


    Cách lắp cầu chì


    Khi tiến hành lắp chúng ta cần nắm rõ cầu chì có tác dụng gì và cấu tạo của cầu chì. Sau đó thực hiện cách lắp cầu chì điện như sau:


    Kiểm tra ổ cắm điện


    Khi chúng ta thấy mất điện thì bạn cần nhanh chóng kiểm tra lại các ở điện xem mất do nổ một phích cắm. Hoặc do nổ hộp cầu chì. Thì các bạn phải tháo bỏ hết rắc cắm điện. Và kiểm tra xem chúng có điện hay không để tránh nổ cầu chì chì thêm lần nữa.


    Tìm vị trí hộp cầu chì: Chúng ta có thể sử dụng đèn pin để có thể tìm được vị trí hộp cầu chì. Chúng thường nằm ở cống tơ điện.

  • Cách lắp cầu chì điện

     


    Tắt nguồn điện chính: Thông thường thì khi cầu chì nổ thì sẽ tự ngắt. Nhưng chúng ta nên kiểm tra lại một lần nữa.


    Tìm dây cầu chì cháy: Nếu có quá nhiều các dây cầu chì. Thì bạn nên tách từng dây ra để kiểm tra xe dây có đứt không.


    Chọn dây cầu chì: Các bạn nên thay thế dây cầu chì bằng dây có dùng cường độ dòng điện. Và máy thắp sáng cần dây có cường độ dòng điện là 5 Ampe. Và mạch là từ 15 – 20 Ampe. Còn đối với ổ cắm từ mạch dùng cho nấu ăn cần dây có cường độ dòng điện là 30 Ampe.


    Thay thế dây cầu chì: Chúng ta tháo các ốc vít ở cả hai đầu của cầu chì ra. Bỏ đi dây cầu chì hỏng và cẩn thận cho sợi dây mới qua phần xứ ở giữa cầu chì.


    Sau đó cuộn dây xung quanh chỗ ốc vít đầu tiên. Sau đó đến chỗ ốc vít thứ hai và dùng tuốc nơ vít xoáy chặt lại và bỏ hết sợi dậy dư thừa. Sau đó chúng ta tiến hành lắp vào hộp và bật cầu dao tổng.


    Như vậy là chúng ta đã tiến hành lắp xong cầu chì điện. Tuy nhiên nếu như bạn không hiểu sâu về điện và cầu chì. Thì bạn nên nhờ thợ trợ giúp để tránh nguy hiểm đến tính mạng của bản thân và gia đình.


     

Van điện từ là gì? Cấu tạo, nguyên lý và phân loại

Van điện từ là gì? (Solenoid valve)


Van điện từ là thiết bị cơ-điện thông dụng có chức năng chính là cung cấp, kiểm soát dòng lưu chất, phục vụ yêu cầu hoạt động của hệ thống và người dùng một cách nhanh chóng, chính xác với công suất hoạt động liên tục.


Người ta thường sử dụng loại van này để điều khiển và kiểm soát một cách tối ưu nhất: hơi, nước lạnh, hóa chất, gas, nước nóng… trong các đường ống dẫn phục vụ hệ thống của xưởng, nhà máy sản xuất và thậm chí dùng cho trang trại, hộ gia đình.


Cấu tạo của van điện từ


Van điện từ hiện nay có nhiều rất nhiều loại, tùy vào đặc điểm cũng như yêu cầu kỹ thuật mà cấu tạo van có thể khác nhau. Tuy nhiên khi nhìn chung, đơn giản van solenoid sẽ bao gồm 2 bộ phận đó là thân van và đầu điện. Cả hai được kết nối chắc chắn thông qua một trục.



 


Về chi tiết, cấu tạo của một van điện từ hoàn chỉnh sẽ bao gồm các bộ phận sau: 1. Thân van 2. Môi chất 3. Ống rỗng dẫn lưu chất đi qua 4. Vỏ cuộn coil 5. Coil điện hay được gọi là đầu điện 6. Dây điện 7. Trục van 8. Lò xo 9. Khe hở để lưu chất đi qua


Thân van thường được làm từ: đồng, thép, inox, Teflon… được đúc nguyên khối nên rất cứng cáp và chắc chắn. Những chất liệu này có thể giúp van chịu được nhiệt độ, áp suất cao, hạn chế hư hỏng do bị oxi hóa hoặc ăn mòn.


Trên thực tế, có hai loại cuộn coil van điện từ được sử dụng đó là coil nhôm và coil đồng. Coil bằng đồng sẽ tỏa ít nhiệt hơn, bền bỉ, tuổi thọ cao hơn. Cuộn coil là dây đồng quấn tạo thành.


Ngày nay, hầu hết các hãng kỹ thuật đều nghiên cứu và sản xuất van điện từ solenoid sao cho có cấu tạo đơn giản với các chi tiết, lỗ ren được gia công tỉ mỉ trên chất liệu tốt nhất nhằm đảm bảo độ bền, hiệu quả của van.


Nguyên lý hoạt động của van điện từ


Mọi cơ chế và hoạt động của các van solenoid đều theo một nguyên lý chung. Tuy nhiên với những van có đặc điểm cấu tạo khác nhau thì quá trình này cũng sẽ có những điểm không giống nhau.



 


Cụ thể, với van điện từ thường đóng, có nghĩa là ở trạng thái bình thường cửa van sẽ đóng, dòng lưu chất không được chảy qua.Khi điện được cấp vào van, lõi dây đồng bên trong coil điện sẽ sinh ra từ trường (theo nguyên lý nam châm điện). Lực từ trường này sẽ truyền qua trục, tác động đến hút piston đang làm nhiệm vụ đóng cửa van. Van mở cửa và dòng lưu chất chảy qua. Khi ngắt điện, cuộn coil không sinh ra từ trường. Lực từ sẽ mất và lực của lò xo sẽ làm pittong đóng cửa van. Van trở về trạng thái ban đầu.


Và ngược lại với loại van điện từ thường mở. Ở trạng thái bình thường, van mở để dòng lưu chất đi qua. Khi cung cấp điện, từ trường được sinh ra sẽ tác động đến pittong làm cửa van đóng lại. Dòng chất ngưng chảy qua. Khi ngắt điện, từ trường mất và van trở lại trạng thái ban đầu.


Một số hệ thống hiện nay đã kết hợp thành công van solenoid với các thiết bị hẹn giờ, cảm biến để van có thể tự động làm việc theo cài đặt sẵn, đảm bảo thời gian và công suất ổn định.


Phân loại van điện từ solenoid


Nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng ngày càng đa dạng của khách hàng, các hãng kỹ thuật đã sản xuất và cung cấp nhiều loại van điện từ khác nhau. Tùy vào mục đích, yêu cầu mà khách hàng có thể lựa chọn sao cho phù hợp nhất.


 


Chúng tôi phân chia thành các loại như sau:


Theo chức năng


Chức năng của van solenoid đó là đóng mở để cung cấp, điều khiển dòng lưu chất qua van. Dựa theo chức năng này mà người ta có thể phân thành 2 loại: thường đóng, thường mở.


Van điện từ thường mở – NO


Van thường mở có tên gọi khác là solenoid valve normally open, ký hiệu là NO. Đây là loại van điện từ mà ở trạng thái bình thường cửa van luôn luôn mở để dòng lưu chất đi qua. Khi cấp điện van sẽ chuyển từ mở sang đóng. Van hoạt động nhờ vào lực điện từ sinh ra khi có dòng điện đi vào nên khi ngắt điện thì nhanh chóng về lại trạng thái bình thường,


Cấu tạo của van là bao gồm thân van, coil điện. Tuy nhiên ở thân van sẽ được thiết kế luôn luôn mở cửa van.


Theo đánh giá, loại van điện từ thường mở ít phổ biến và không được sử dụng nhiều bằng loại van thường đóng, chỉ sử dụng trong một số hệ thống có thiết kế đặc biệt như hệ thống xả chất thải công nghiệp.


Van điện từ thường đóng – NC


Đây là loại van thông dụng nhất và dễ dàng tìm kiếm được ở các cửa hàng, đại lý hoặc công ty phân phối. Van điện từ thường đóng có tên gọi tiếng Anh là solenoid valve normally close, ký hiệu là NC.


Gọi là thường đóng vì ở trạng thái bình thường, cửa van luôn đóng để ngăn không cho dòng lưu chất chạy qua. Khi cấp điện vào van, từ trường nhanh chóng được sinh ra, trạng thái cửa van sẽ chuyển đổi từ đóng sang mở và duy trì mở để dòng chất đi qua dễ dàng. Khi ngưng cấp điện, van sẽ về trạng thái ban đầu.


Có nhiều loại van như: Van thường đóng Đài Loan, van thường đóng Hàn Quốc, Italya…


 


 

LỢI ÍCH CỦA BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG

Lợi ích của bù công suất phản kháng


 


Bù công suất phản kháng sẽ đem lại những ích lợi gì?


Sử dụng tụ bù để nâng cao hệ số công suất là một việc cần làm, và thực tế là các đơn vị thiết kế, các công ty lắp tủ thực hiện như 1 thói quen. Họ có thể liệt kê được các lợi ích của bù công suất phản kháng, nhưng ít ai biết rằng không phải trong trường hợp nào tụ bù cũng phát huy hiệu quả. Bài viết sau sẽ trình bày cụ thể những lợi ích của bù kèm theo những điều kiện áp dụng cụ thể.


HÌNH ẢNH TỤ BÙ

CÁCH TÍNH DUNG LƯỢNG TỤ BÙ

Cách tính dung lượng tụ bù


 


Cách tính dung lượng tụ bù cần thiết để nâng cao hệ số công suất cos phi, giảm tiền phạt


Công thức tính dung lượng tụ bù


Để chọn tụ bù cho một tải nào đó thì ta cần biết công suất (P) của tải đó và hệ số công suất (Cosφ) của tải đó : Giả sử ta có công suất của tải là P Hệ số công suất của tải là Cosφ1 → φ1 → tgφ1 ( trước khi bù, cosφ1 nhỏ còn tgφ1 lớn ) Hệ số công suất sau khi bù là Cosφ2 → φ2 → tgφ2 ( sau khi bù, cosφ2 lớn còn tgφ2 nhỏ) Công suất phản kháng cần bù là Qb = P (tgφ1 – tgφ2 ). Từ công suất cần bù ta chọn tụ bù cho phù hợp trong bảng catalog của nhà cung cấp tụ bù.


Giả sử ta có công suất tải là P = 100 (KW). Hệ số công suất trước khi bù là cosφ1 = 0.75 → tgφ1 = 0.88 Hệ số công suất sau khi bù là Cosφ2 = 0.95 → tgφ2 = 0.33 Vậy công suất phản kháng cần bù là Qbù = P ( tgφ1 – tgφ2 ) Qbù = 100( 0.88 – 0.33 ) = 55 (KVAr)


Từ số liệu này ta chọn tụ bù trong bảng catalogue của nhà sản xuất giả sử ta có tụ 10KVAr. Để bù đủ cho tải thì ta cần bù 6 tụ 10 KVAr tổng công suất phản kháng là 6×10=60(KVAr). 


 

Cấu tạo và vai trò của bóng đèn UV diệt khuẩn trong cuộc sống hiện nay

Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, công nghệ ngày càng tiến bộ. Trí tuệ con người ngày một nâng lên ở một tầm cao mới. Họ có thể chế tạo ra rất nhiều loại sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của cộng đồng.


Bóng đèn UV diệt khuẩn là phát minh thông minh, hữu ích với nhiều tính năng vượt trội. Bóng đèn này đã mang lại nhiều lợi ích cho cuộc sống của chúng ta hiện nay. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn chi tiết và vai trò của bóng đèn UV diệt khuẩn trong cuộc sống chúng ta.


Khái niệm bóng đèn UV diệt khuẩn


Bóng đèn UV diệt khủng hay còn gọi là đèn tia cực tím ( UV là từ viết tắt bằng tiếng Anh của từ Ultra Violet). Khi ánh sáng chiếu vào các vi khuẩn làm cho cấu trúc trên Nucleo Protein của chúng. Điều này sẽ làm phá vỡ làm vi khuẩn biến dạng và gây chết.


Hiệu lực diệt khuẩn của tia cực tím không chỉ tùy thuộc mật độ, thời gian chiếu tia, điều kiện môi trường. Đặc biệt còn tùy thuộc vào sức chịu đựng của vi khuẩn.


Ngoài ra do tác dụng của tia cực tím không khí có thể sinh ra Ozon cũng có khả năng tiêu diệt vi khuẩn.


Cấu tạo của Bóng đèn UV diệt khuẩn:


Loại đèn này được cấu tạo gồm một ống thủy tinh hình trụ tròn bên trong có tráng một lớp bột huỳnh quang mỏng và hai điện cực.


Điện cực làm bằng dây vonfram có dạng lò xo xoắn, được tráng một lớp bari-oxi để phát ra điện tử. Có 2 điện cực ở hai đầu ống, mỗi điện cực có hai đầu tiếp điện đưa ra ngoài gọi là chân đèn để nối với nguồn điện.


cau-tao-den-uv


Cấu tạo bóng đèn UV diệt khuẩn


Ngoài ra người ta còn bơm vào đèn một ít hơi thủy ngân và khí trơ(neon, argon,..) để làm tăng độ bền của điện cực và tạo ánh sáng màu. Đèn UV diệt khuẩn cho ánh sáng đi qua là tia cực tím ( hay còn gọi là tia UV).


Vai trò của bóng đèn UV diệt khuẩn trong đời sống hiện nay:


Nhờ tia cực tím có khả năng diệt khuẩn vô cũng mạnh mẽ. Đèn UV hiện đã và đang được phổ biến rộng rãi hơn góp phần bảo vệ sức khỏe :


Trong các lĩnh vực: Hoạt động thương mại, sản xuất công nghiệp, chăm sóc sức khỏe,….


Trong một số ngành như: in ấn, nhựa và cao su, gỗ,… những vi khuẩn và thậm chí là độc tố xuất hiện rất nhiều nên việc sử dụng đèn UV là vô cũng cần thiết.


Xem thêm: Phương pháp xử lý nước bằng đèn UV diệt khuẩn hiệu quả.


he-thong-loc-nuoc-dong-binh


Bóng đèn diệt khuẩn UV được sử dụng trong quá trình lọc nước tinh khiết


 Lắp đặt đèn UV diệt khuẩn trong hệ thống HVAC:


Ngoài ra đèn UV có thể lắp đặt ở rất nhiều nơi hoặc có thể lắp đặt tại hệ thống HVAC có sẳn (Hệ thống thông gió và điều hòa không khí). Bên cạnh đó có thể :


  • Dùng để lọc sạch không khí ở những hệ thống sưởi ấm. Để có thể làm thông gió và hệ thống điều hòa nhiệt độ của những phòng khiến việc.
  • Giúp loại bỏ đa số những vi khuẩn vi rút tồn tại trong nước. Đây là một trong những thứ không thể thiếu trong công nghệ lọc RO.
  • Đèn UV đóng vai trò quang trọng trong vấn đề xử lí nước để uống trực tiếp. Cũng như xử lí nguồn nước sạch theo yêu cầu của người sử dụng.
  • Loại bỏ những khí thải có chứa trong dung dịch muối và các chất hữu cơ dễ bài hơi.
  • Góp phần duy trì và đảm bảo cho không khí luôn sạch sẽ và trong lành.

CẢM BIẾN LÀ GÌ?

1. Cảm biến là gì?


- Cảm biến là thiết bị dùng để cảm nhận biến đổi các đại lượng vật lý và các đại lượng không có tính chất điện cần đo thành các đại lượng có thể đo và xử lý được.


- Các loại cảm biến thông dụng hiện nay như: cảm biến tiệm cận, cảm biến quang, cảm biến siêu âm, cảm biến nhiệt,…Đây là những loại cảm biến được sử dụng làm thành phần cơ bản của hệ thống điều khiển động cơ và các xy lanh, v.v


 


Các bộ cảm biến được phân loại theo đặc trưng sau đây:


Theo nguyên lý chuyển đổi giữa đáp ứng kích thích.


+ Phân loại theo dạng kích thích.


+ Phân loại theo phạm vi sử dụng.


+ Phân loại theo thông số mô hình mạch thay thế.

Ý NGHĨA TIÊU CHUẨN IP

Ý NGHĨA TIÊU CHUẨN IP


 


Cấp bảo vệ IP (IP54, IP55, IP64, IP65) là gì?


 


IP được định nghĩa bởi IEC, quy định mức độ bảo vệ của thiết bị điện từ bụi và nước. Ví dụ IP54, IP55, IP64, IP65
CẤP BẢO VỆ IP (INTERNATIONAL PROTECTION) ỨNG DỤNG Ở ĐÂU


 


Nếu bạn thường xuyên thực hiện việc bốc dự toán cho 1 công trình, sẽ có những thiết bị yêu cầu độ bảo vệ IP54 chẳng hạn. Nhưng bạn tìm ngoài thị trường chỉ có loại có IP55. Vậy có thể thay thế được không?


Nếu bạn là nhà sản xuất tủ bảng điện, chủ đầu tư yêu cầu bạn sản xuất tủ cho họ đạt tiêu chuẩn IP44 chẳng hạn. Nếu bạn không hiểu IP44 đòi hỏi gì thì bạn sẽ không dám nhận đặt hàng.


Hiểu biết về cấp bảo vệ IP sẽ giúp bạn giải quyết tốt 2 vấn đề trên


 


CẤU TRÚC, Ý NGHĨA CỦA IP54


 


Cấu trúc của cấp bảo vệ IP ví dụ IP54 gồm: IP và 2 chữ số. Chữ số thứ nhất (5) nói lên độ bảo vệ chống bụi thâm nhập, chữ số thứ 2 (4) nói lên độ bảo vệ chống sự thâm nhập từ nước.

Giới thiệu chung

Lời đầu tiên, chúng tôi xin trân trọng gửi tới Quý khách hàng lời chúc tốt đẹp nhất. Chúc Quý khách hàng luôn gặp nhiều may mắn và thuận lợi trong kinh doanh. Chúng tôi là nhà cung cấp các thiết bị điện tự động hóa. Hy vọng chúng tôi có thể giúp ích cho quý khách trong việc lựa chọn thiết bị , thông số kỹ thuật, báo giá chính hãng và dự tính được thời gian giao hàng để quý khách tính toán thời điểm thi công và hoàn thành dự án chính xác . 


 


Chúng tôi có thể cung cấp cho Quý khách hàng những lợi ích như sau :


-         Giá cả chính xác và tốt nhất.


-         Hỗ trợ kỹ thuật tốt và tận tình.


-         Thời gian giao hàng nhanh


-         Hàng chính hãng.


-         Bảo hành theo quy định của nhà sản xuất.


   Chúng tôi chuyên cung cấp các sản phẩm chính hãng của các hãng như :


-         OMRON


-         AUTONICS


-         SCHNEIDER


-         MITSUBISHI


-         SIEMENS


-         MOELLER-EATON


-         PANASONIC-SUNX


-         Ngoài ra chúng tôi còn cung cấp một số sản phẩm và dịch vụ như : Điện trở đốt nóng, linh kiện điện tử, thiết kế bo mạch, thiết kế phần mềm quản lý(Nhà hàng, khách sạn, bán hàng…)


-         Bảo trì sửa chữa phần cứng và phần mềm PLC cho các dây chuyền sản xuất.


-         Tư vấn thiết kế và hướng dẫn sử dụng sản phẩm.


 


 

PHÂN BIỆT THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT, TÊN, CHỨC NĂNG ACB, VCB, MCB, RCCB, RCBO, ELCB, RCD

– ACB: (air circuit breaker) máy cắt không khí


– VCB: (Vacuum Circuit Breakers) máy cắt chân không


– MCCB: (moulded case circuit breaker) là aptomat khối, thường có dòng cắt ngắn mạch lớn (có thể lên tới 80kA)


– MCB: (Miniature Circuit Bkeaker) là aptomat loại tép, thường có dòng cắt định và dòng cắt quá tải thấp (100A/10kA)


– RCCB: (Residual Current Circuit Breaker) chống dòng rò loại có kích thước cỡ MCB 2P, 4P – RCBO: (Residual Current Circuit Breaker with Overcurrent Protection) chống dòng rò loại có kích thước cỡ MCB 2P có thêm bảo vệ quá dòng


– ELCB: (Earth Leakage Circuit Breaker) Thiết bị chống dòng rò, thực chất là loại MCCB hay MCB bình thường có thêm bộ cảm biến dòng rò. Loại này vừa bảo vệ ngắn mạch, vửa bảo vệ quá tải, vừa bảo vệ dòng rò (nên giá đắt hơn. Có khi bộ RCD trong ELCB còn đắt gấp hàng chục lần RCCB hay RCBO bình thường). Tuy nhiên, nếu nhìn trên góc độ mạch điện và các nguyên tắc bảo vệ thì rõ ràng RCCB và ELCB hoàn toàn giống nhau (bảo vệ chống dòng rò – dòng dư thừa, chống giật), chỉ khác nhau về tên gọi và ELCB có loại cấu tạo như MCCB (còn RCBO chỉ có cấu tạo dạng tép như MCB)


RCBO = ELCB = RCCB + MCB (MCCB)


– RCD: (Residual Current Device) là một thiết bị luôn gắn kèm (gắn thêm) với MCCB hay MCB để bảo vệ chống dòng rò Các thông số chính của thiết bị đóng cắt hạ thế – Tần số


– Rated service voltage Ue: Điện áp làm việc định mức


– Rated impulse withstand voltage Uimp: Điện áp chịu xung định mức


– Rated insulation voltage Ui: Điện áp cách điện định mức


– Rated uninterrupted current Iu: Dòng cắt định mức


– Rated ultimate short-circuit breaking capacity Icu: khả năng cắt được dòng ngắn mạch Icu


– Rated service short-circuit breaking capacity Ics=%Icu, (khoảng từ 75% đến 100%Icu), cắt được dòng ngắn mạch định mức


– Rated short-time withstand current Icw: Khả năng chịu đựng dòng ngắn mạch của tiếp điểm trong thời gian 1s hoặc 3s tùy vào nhà sản xuất.

ĐỘNG CƠ CHẠY CẦN CHUẨN BỊ VÀ KIỂM TRA NHỮNG GÌ

Để động cơ chạy ổn định và hạn chế nhất các lỗi xảy ra thì trước khi chạy cần phải kiểm tra lại động cơ, từ đấu dây, cơ khí đến các vấn đề liên quan. Đây là điều quan trọng cần phải làm và không thể bỏ qua. Sau đây là một số lưu ý cho quá trình kiểm tra động cơ, các bạn tham khảo và đóng góp ý kiến:  

CÁC DÒNG CẢM BIẾN SICK ĐƯỢC ƯA CHUỘNG NHẤT NĂM 2016 VÀ 2017

19 - Tháng Tám

© 2016 | tancuongphat.com All Rights Reserved
Thiết kế bởi :   9xozo ! Group - Trí Hướng Việt